Người chưa đủ 18 tuổi lập di chúc có cần sự đồng ý của cha mẹ không?
Nội dung chính
Người chưa đủ 18 tuổi lập di chúc có cần sự đồng ý của cha mẹ không?
Nhiều người cho rằng người chưa đủ 18 tuổi hoàn toàn không được lập di chúc. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép một số trường hợp được lập di chúc nhưng phải đáp ứng những điều kiện nhất định.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
...
Theo quy định trên, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: được lập di chúc nhưng phải đáp ứng các điều kiện:
+ Di chúc phải được lập bằng văn bản;
+ Phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ về việc lập di chúc.
Như vậy, người chưa đủ 18 tuổi không được tự do lập di chúc trong mọi trường hợp. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, việc lập di chúc phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và phải lập bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

Người chưa đủ 18 tuổi lập di chúc có cần sự đồng ý của cha mẹ không? (Hình từ Internet)
Một bản di chúc hợp pháp cần có những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc:
Điều 631. Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Theo đó, một bản di chúc cần có các nội dung chủ yếu sau:
(1) Ngày, tháng, năm lập di chúc
Đây là thông tin giúp xác định thời điểm lập di chúc, từ đó làm căn cứ xác định ý chí cuối cùng của người để lại di sản trong trường hợp có nhiều bản di chúc khác nhau.
(2) Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc
Thông tin này nhằm xác định chính xác người lập di chúc, tránh nhầm lẫn với người khác và làm cơ sở xác định quyền lập di chúc đối với tài sản.
(3) Họ tên người, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản
Người lập di chúc cần ghi rõ đối tượng được hưởng tài sản để bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện đúng theo mong muốn của mình.
(4) Di sản để lại và nơi có di sản
Di sản cần được xác định rõ là tài sản gì, ở đâu, thuộc quyền sở hữu của ai để tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện di chúc.
Ngoài những nội dung bắt buộc nêu trên, pháp luật cũng cho phép người lập di chúc bổ sung các nội dung khác phù hợp với mong muốn của mình.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
