Loại hình doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không? Ví dụ về doanh nghiệp tư nhân
Xuất bản: 07-08-2026Nội dung chính
Loại hình doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không? Ví dụ về doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp:
Trong khi đó, theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: được thành lập theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; đồng thời nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Do không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng điều kiện về tài sản độc lập của pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Ví dụ: Ông A thành lập Doanh nghiệp tư nhân B để kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phát sinh khoản nợ vượt quá số vốn đầu tư ban đầu. Khi đó, ông A phải sử dụng cả tài sản riêng của mình để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ. Đây là đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân và cũng là lý do loại hình doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân.

Loại hình doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không? Ví dụ về doanh nghiệp tư nhân (Hình từ Internet)
Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020 như thế nào?
Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
+ Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ;
+ Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
+ Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
+ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
+ Không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân ra sao?
Theo Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020, việc quản lý doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như sau:
[1] Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
[2] Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
[3] Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
