Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì? Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm những nhóm nào?

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì? Các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định tại Luật Trẻ em?

Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ Điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.
...

Theo đó, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện các quyền cơ bản như quyền sống, quyền được bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và học tập, đồng thời cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để bảo đảm an toàn và giúp các em hòa nhập gia đình, cộng đồng.

Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?

Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì? Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm những nhóm nào? (Hình từ Internet)

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm những nhóm nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em 2016 quy định về các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm:

(1) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;

(2) Trẻ em bị bỏ rơi;

(3) Trẻ em không nơi nương tựa;

(4) Trẻ em khuyết tật;

(5) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

(6) Trẻ em vi phạm pháp luật;

(7) Trẻ em nghiện ma túy;

(8) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

(9) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;

(10) Trẻ em bị bóc lột;

(11) Trẻ em bị xâm hại tình dục;

(12) Trẻ em bị mua bán;

(13) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

(14) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng những chính sách hỗ trợ gì?

Căn cứ Điều 18, 19, 20 và 21 Nghị định 56/2017/NĐ-CP, các chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm:

(1) Chính sách chăm sóc sức khỏe

- Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Nhà nước trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật.

(2) Chính sách trợ giúp xã hội

- Nhà nước thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng đối với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội.

- Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 56/2017/NĐ-CP.

(3) Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.

(4) Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật Trẻ em 2016.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

1 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý