Hôn nhân tự nguyện là gì? Nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân được quy định như thế nào?
Xuất bản: 18-08-2026Nội dung chính
Hôn nhân tự nguyện là gì? Nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân được quy định như thế nào?
Hôn nhân tự nguyện được hiểu là việc nam, nữ tự mình quyết định việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở. Nguyên tắc này nhằm bảo đảm mỗi người có quyền tự quyết định việc kết hôn và bảo đảm hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện của các bên.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định một trong các điều kiện kết hôn là việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
Như vậy, việc kết hôn phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của cả nam và nữ. Cha mẹ, người thân hoặc bất kỳ người nào khác không được ép buộc một người kết hôn với người mà họ không tự nguyện lựa chọn.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng nghiêm cấm các hành vi xâm phạm nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân. Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các hành vi như cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn là những hành vi bị nghiêm cấm.
Ví dụ, cha mẹ ép con kết hôn với một người mà người con không muốn kết hôn thì đây có thể là hành vi cưỡng ép kết hôn. Trường hợp một người cố ý cung cấp thông tin gian dối để làm cho người khác hiểu sai và đồng ý kết hôn thì có thể thuộc hành vi lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hôn nhân tự nguyện là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình. Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định; mọi hành vi cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở việc kết hôn tự nguyện đều bị pháp luật nghiêm cấm.

Hôn nhân tự nguyện là gì? Nguyên tắc tự nguyện trong hôn nhân được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn bị phạt thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;
đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.
Theo đó, hành vi cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
