Hội đồng nhân dân có chức năng gì? Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là mấy năm?

Hội đồng nhân dân thực hiện chức năng như thế nào? Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là mấy năm?

Hội đồng nhân dân có chức năng gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân.

Xét về chức năng, Hội đồng nhân dân giữ ba vai trò chính.

1- Là cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.

2- Thực hiện chức năng giám sát. Cụ thể là giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương, đồng thời giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước cùng cấp, đặc biệt là hoạt động của Ủy ban nhân dân.

3- Chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên, nên mọi hoạt động phải gắn với lợi ích và nhu cầu thực tế của người dân.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là mấy năm?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định mỗi khóa Hội đồng nhân dân có nhiệm kỳ 05 năm, tính từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Trong trường hợp đặc biệt, việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ sẽ do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

hoi-dong-nhan-dan-co-chuc-nang-gi

Hội đồng nhân dân có chức năng gì? Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là mấy năm? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm:

(1) Thường trực Hội đồng nhân dân

- Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

- Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Lưu ý: Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân khóa mới.

(2) Các Ban của Hội đồng nhân dân

- Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

- Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

(i) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

(ii) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

(iii) Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

(iv) Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Lưu ý: Nhiệm kỳ của các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(3) Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Lưu ý: Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý