Học sinh bao nhiêu tuổi thì được lái xe mô tô?
Nội dung chính
Học sinh bao nhiêu tuổi thì được lái xe mô tô?
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đủ 18 tuổi trở lên mới được cấp giấy phép lái xe hạng như A1 hoặc A để điều khiển xe mô tô. Vì vậy, đây cũng chính là độ tuổi tối thiểu để được phép lái xe mô tô khi tham gia giao thông.
Trong đó:
+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
+ Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
Như vậy, dù là loại xe mô tô nào thì người điều khiển cũng phải đủ 18 tuổi và có giấy phép lái xe phù hợp mới được tham gia giao thông.

Học sinh bao nhiêu tuổi thì được lái xe mô tô? (Hình từ Internet)
Người lái xe mô tô phải tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh phải tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ sau đây:
(i) Người lái xe mô tô hai bánh chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
- Chở người bệnh đi cấp cứu;
- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
- Trẻ em dưới 12 tuổi;
- Người già yếu hoặc người khuyết tật.
(ii) Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
(iii) Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Đi xe dàn hàng ngang;
- Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
- Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
- Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
- Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
- Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Đồng thời, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Mang, vác vật cồng kềnh;
- Sử dụng ô;
- Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
- Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
- Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
(iv) Xe mô tô không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
