Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản hiến pháp nào?
Nội dung chính
Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản hiến pháp nào?
Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là Hiến pháp 2013. Bản Hiến pháp này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28/11/2013 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.
Về cấu trúc: Hiến pháp 2013 gồm 11 chương và 120 điều.
Về ý nghĩa: Hiến pháp 2013 thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đồng thời kế thừa các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992. Nội dung tập trung vào quyền con người, quyền công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các nhóm vấn đề lớn được Hiến pháp 2013 quy định gồm:
1. Chủ quyền quốc gia và chế độ chính trị
2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
3. Bảo vệ Tổ quốc
4. Tổ chức bộ máy nhà nước
5. Chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường
Ví dụ, Hiến pháp 2013 có quy định riêng về bảo vệ trẻ em: trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và nghiêm cấm các hành vi xâm hại, bóc lột, ngược đãi. Từ nền tảng này, Quốc hội đã ban hành Luật Trẻ em 2016 để quy định chi tiết và áp dụng trong thực tế. Điều này cho thấy Hiến pháp đóng vai trò định hướng cho việc xây dựng luật cụ thể phía sau.

Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là bản hiến pháp nào? (Hình từ Internet)
Hiến pháp có vị trí như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Căn cứ theo Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 119.
1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.
2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.
Như vậy, Hiến pháp giữ vị trí là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp sẽ bị xử lý, và các cơ quan nhà nước cùng toàn thể nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
Cơ quan nào có thẩm quyền giám sát việc thi hành Hiến pháp?
Căn cứ theo Điều 74 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 74.
Ủy ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;
2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
....
Theo quy định nêu trên thì, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền giám sát việc thi hành Hiến pháp.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
