Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả? Xâm phạm quyền tác giả phải chịu trách nhiệm gì?

Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả? Xâm phạm quyền tác giả phải chịu trách nhiệm gì?

Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Căn cứ Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các hành vi xâm phạm quyền tác giả gồm:

(1) Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

(2) Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

(3) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.

(4) Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và được bổ sung bởi Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.

(5) Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

(6) Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

(7) Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

(8) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được bổ sung bởi khoản 77 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025.

Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả? Xâm phạm quyền tác giả phải chịu trách nhiệm gì?

Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả? Xâm phạm quyền tác giả phải chịu trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)

Xâm phạm quyền tác giả phải chịu trách nhiệm gì?

Căn cứ quy định tại Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền tác giả của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, ­­có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Trách nhiệm dân sự

Căn cứ Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền tác giả:

(i) Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

(ii) Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

(iii) Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

(iv) Buộc bồi thường thiệt hại;

(v) Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại (vi).

(vi) Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

(vii) Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

* Trách nhiệm hành chính

Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền tác giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 341/2025/NĐ-CP, các hành vi xâm phạm quyền tác giả sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức và mức phạt tương ứng tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, đồng thời có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

1- Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng (Mức xử phạt từ 1 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

2- Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

3- Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

4- Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh (Mức xử phạt từ 10 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

5- Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng (Mức xử phạt từ 20 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);

6- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);

...

Lưu ý:

+ Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500 triệu đồng.

+ Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

* Trách nhiệm hình sự

Bên cạnh việc chịu trách nhiệm hành chính, cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm a, b Khoản 52 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

* Đối với cá nhân phạm tội, thì bị phạt như sau:

Khung hình phạt 1: Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

- Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

- Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;

- Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

* Đối với pháp nhân thương mại phạm tội, thì bị phạt như sau:

- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khung hình phạt 1 với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khung hình phạt 2, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

3 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý