Hạn nộp chứng chỉ IELTS quy đổi điểm xét tuyển Đại học Luật Hà Nội 2026 và bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ mới nhất
Nội dung chính
Hạn nộp chứng chỉ IELTS quy đổi điểm xét tuyển Đại học Luật Hà Nội 2026 là khi nào?
Hiện nay, Trường Đại học Luật Hà Nội chưa công bố thời hạn cụ thể để thí sinh nộp chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nhằm quy đổi điểm xét tuyển đại học năm 2026.
Theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Luật Hà Nội, đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký điểm cộng hoặc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm xét tuyển, nhà trường sẽ có thông báo và hướng dẫn cụ thể; dự kiến thời gian đăng ký từ tháng 5/2026.
Đồng thời, nhà trường lưu ý chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng theo một trong hai mục đích:
+ Quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển; hoặc
+ Sử dụng để hưởng điểm khuyến khích theo quy định của trường.
Do chưa có thông báo chính thức về thời hạn nộp chứng chỉ IELTS năm 2026, thí sinh nên thường xuyên theo dõi các thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội để cập nhật mốc thời gian chính xác.
Để tham khảo, tại kỳ tuyển sinh đại học năm 2025, Trường Đại học Luật Hà Nội dự kiến tiếp nhận đăng ký cộng điểm và quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm xét tuyển trong khoảng thời gian từ ngày 30/6/2025 đến ngày 15/7/2025.
Vì vậy, nhiều khả năng việc tiếp nhận hồ sơ quy đổi chứng chỉ IELTS năm 2026 cũng sẽ được triển khai vào giai đoạn sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo mở hệ thống đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học (từ ngày 02/07/2026). Tuy nhiên, đây chỉ là mốc thời gian tham khảo, thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông báo chính thức của Trường Đại học Luật Hà Nội để thực hiện đăng ký đúng thời hạn.

Hạn nộp chứng chỉ IELTS quy đổi điểm xét tuyển Đại học Luật Hà Nội 2026 là khi nào? (Hình từ Internet)
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm xét tuyển Đại học Luật Hà Nội 2026 như thế nào?
[1] Nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có giá trị sử dụng tính đến thời điểm xét tuyển được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận với số điểm tối thiểu sẽ được quy đổi điểm xét tuyển cho ngoại ngữ tương ứng. Cụ thể như sau:
- Bảng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh:
TT | IELTS Academic | TOEFL ITP | TOEFL iBT (Trước 21/6/2026) | TOEFL iBT (Sau 21/6/2026) | Điểm quy đổi |
1 | 7,5 trở lên | 627 trở lên | 105 trở lên | 5,5 | 10 |
2 | 7,0 | 581-626 | 95-104 | 5 | 9,5 |
3 | 6,5 | 541-580 | 84-94 | 4,5 | 9,0 |
4 | 6,0 | 500-450 | 72-83 | 4 | 8,5 |
5 | 5,5 | 475-499 | 58-71 | 3,5 | 8,0 |
[2] Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Trung, tiếng Nhật được quy đổi điểm ngoại ngữ dùng để xét tuyển tương ứng như sau: Cấp độ C2 được quy đổi tương ứng 10 điểm; cấp độ C1 được quy đổi tương ứng 9,5 điểm; cấp độ B2 được quy đổi tương ứng 9 điểm.
- Bảng tham chiếu quy đổi tương đương cấp độ của các chứng chỉ ngoại ngữ như sau:
Cấp độ (CEFR) | Tiếng Nga | Tiếng Pháp | Tiếng Đức | Tiếng Trung | Tiếng Nhật |
B2 | TRKI 2 | DELF B2 TCF B2 | Goethe Zertifikat B2 ÖSD Zertifikat B2 DSD II Telc Deutsch B2 TestDaF 4 | HSK 4 và HSKK Trung cấp | JLPT N3 |
C1 | TRKI 3 | DELF C1 TCF C1 | Goethe Zertifikat C1 ÖSD Zertifikat C1 Telc Deutsch C1 TestDaF 5 | HSK 5 và HSKK Cao cấp | JLPT N2 |
C2 | TRKI 4 | DELF C2 TCF C2 | Goethe Zertifikat C2 ÖSD Zertifikat C2 | HSK 6 và HSKK Cao cấp | JLPT N1 |
Lưu ý: Nếu chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng quy đổi điểm xét tuyển thì không được dùng để cộng điểm khuyến khích.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
