Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 KNTT Bài 3: Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp là gì? Những ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm.

Tại khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025 có định nghĩa về bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Khi người lao động bị mất việc làm và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, họ có thể được hỗ trợ một phần thu nhập thông qua trợ cấp thất nghiệp. Ngoài ra, người lao động còn có thể được hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm để sớm quay trở lại thị trường lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ giúp người lao động giảm bớt khó khăn về tài chính trong thời gian chưa có việc làm mà còn góp phần ổn định an sinh xã hội và thị trường lao động.

Chính sách này thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc bảo vệ người lao động trước rủi ro thất nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để người lao động nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/bao-hiem-that-nghiep-la-gi.jpg

Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 KNTT Bài 3: Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp? (Hình từ Internet)

Ai phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì có 02 nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

(1) Người lao động

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Người lao động nêu trên mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại (1).

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý