GDKTPL 11 CTST 18: Bất kỳ chỗ ở nào mà công dân dùng vào mục đích cư trú thì được pháp luật bảo vệ đúng không?
Nội dung chính
GDKTPL 11 CTST 18: Bất kỳ chỗ ở nào mà công dân dùng vào mục đích cư trú thì được pháp luật bảo vệ đúng không?
Căn cứ theo Điều 22 Hiến pháp 2013 có quy định:
- Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
- Việc khám xét chỗ ở do luật định.
Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật Cư trú 2020 giải thích chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, không phải mọi nơi dùng để cư trú đều được pháp luật bảo vệ như nhau. Chỉ những chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật mới được bảo đảm đầy đủ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Như vậy, nhận định “Bất kỳ chỗ ở nào mà công dân dùng vào mục đích cư trú thì được pháp luật bảo vệ” là không chính xác hoàn toàn, vì pháp luật chỉ bảo vệ chỗ ở hợp pháp của công dân.

GDKTPL 11 CTST 18: Bất kỳ chỗ ở nào mà công dân dùng vào mục đích cư trú thì được pháp luật bảo vệ đúng không? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú được quy định như thế nào?
[1] Quyền của công dân về cư trú (Điều 8 Luật Cư trú 2020)
- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.
- Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.
- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.
- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật
[2] Nghĩa vụ của công dân về cư trú (Điều 9 Luật Cư trú 2020)
- Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.
- Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
