GDKTPL 10 KNTT Bài 14: Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội đúng không?

Giáo dục Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức Bài 14: Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội đúng không?

Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội đúng không?

Căn cứ theo Điều 119 Hiến pháp 2013 có quy định:

Điều 119.
1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.
2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.

Theo đó, Hiến pháp 2013 quy định rõ rằng Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật.

Điều này có nghĩa là mọi văn bản pháp luật khác, kể cả luật do Quốc hội ban hành, đều phải phù hợp với Hiến pháp. Nếu có văn bản nào trái Hiến pháp, văn bản đó không được áp dụng, và mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, Hiến pháp cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và Nhân dân trong việc bảo vệ Hiến pháp, đồng thời quy định cơ chế bảo vệ do luật định. Điều này thể hiện tính tối cao và bắt buộc tuân thủ Hiến pháp trong mọi hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Như vậy, ý kiến "Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội" là ý kiến không đúng. Hiến pháp không phải là luật riêng của Quốc hội, mà là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc Hội đúng không?

Hiến pháp là luật cơ bản của Quốc hội đúng không? (Hình từ Internet)

Ai có quyền quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp?

Căn cứ Điều 120 Hiến pháp 2013 có quy định về việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp như sau:

Điều 120.
1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.
2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.
4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định.
5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội:

Điều 70.
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
...

Như vậy, theo quy định trên thì Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.

Việc quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

5 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý