GDKTPL 10 CTST Bài 15: Viện kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự đúng không?
Nội dung chính
Viện kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự đúng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Hiến pháp 2013 có quy định Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác do luật định.
Cùng với đó, căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025) có quy định về hệ thống Viện kiểm sát nhân dân:
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
4. Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì hệ thống Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
- Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Do đó, ý kiến "Viện kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự" là đúng.

Viện kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự đúng không? (Hình từ Internet)
Viện kiểm sát nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn thế nào?
Căn cứ theo Điều 41 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025) có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, bao gồm:
(1) Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
(2) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.
(3) Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Viện kiểm sát quân sự có nhiệm vụ, quyền hạn thế nào?
Căn cứ theo Điều 50 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự, bao gồm:
(1) Các Viện kiểm sát quân sự thuộc hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong quân đội.
(2) Trong phạm vi chức năng của mình, Viện kiểm sát quân sự có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất; bảo vệ an ninh, quốc phòng, kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của quân đội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công chức, viên chức và người lao động khác trong quân đội; bảo đảm mọi hành vi phạm tội và vi phạm pháp luật phải được xử lý nghiêm minh.
(3) Viện kiểm sát quân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Chương II Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 và được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 40 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025) và kiểm sát thi hành án dân sự quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
