Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước?
Nội dung chính
Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 32/2017/NĐ-CP (khoản 2 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP) có quy định:
Điều 5. Đối tượng cho vay
1. Đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định này.
…
Theo đó, đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do Chính phủ ban hành.
Trong đó, “khách hàng” bao gồm: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính và các tổ chức kinh tế khác vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 78/2023/NĐ-CP (thay thế cho Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP), bao gồm:
STT | NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC | GIỚI HẠN QUY MÔ |
I | KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI | |
1 | Dự án đầu tư khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. | Nhóm A, B và C |
2 | Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp, làng nghề. | Nhóm A, B |
3 | Dự án đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. | Nhóm A, B và C |
4 | Dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp hỗ trợ, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. | Nhóm A, B |
5 | Dự án đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, cải tạo, mua sắm thiết bị các bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học. | Nhóm A, B và C |
6 | Dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, nâng cấp công trình đường bộ, công trình đường sắt, cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không. | Dự án quan trọng quốc gia; Nhóm A, B và C |
II | NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN | |
1 | Dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản sử dụng công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | Nhóm A, B |
2 | Dự án đầu tư nhà máy sản xuất muối công nghiệp. | Nhóm A, B |
3 | Dự án giết mổ gia súc và gia cầm tập trung. | Nhóm A, B |
4 | Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống vật nuôi, giống thủy sản, nuôi trồng thủy sản. | Nhóm A, B |
… | … | … |
Xem thêm tại Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 78/2023/NĐ-CP.

Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước? (Hình từ Internet)
Điều kiện vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là gì?
Tại Điều 6 Nghị định 32/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP, khoản 1 Điều 43 Nghị định 312/2025/NĐ-CP) quy định về điều kiện cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Theo đó, khách hàng vay vốn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(1) Thuộc đối tượng cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 78/2023/NĐ-CP.
(2) Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định.
(3) Có dự án đầu tư xin vay vốn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả; có khả năng tài chính để trả nợ tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.
(4) Vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án.
Riêng đối với trường hợp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án
(5) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định 32/2017/NĐ-CP và quy định của pháp luật.
(6) Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
