Độ tuổi thấp nhất của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động ở nước ta là bao nhiêu?
Nội dung chính
Độ tuổi thấp nhất của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động ở nước ta là bao nhiêu?
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động ở Việt Nam là đủ 15 tuổi, trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
“Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”
Như vậy, về nguyên tắc chung, độ tuổi thấp nhất của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động ở nước ta là đủ 15 tuổi.
Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép sử dụng người dưới 15 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhằm bảo vệ sức khỏe, học tập và sự phát triển toàn diện của người chưa thành niên.

Độ tuổi thấp nhất của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động ở nước ta là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Các trường hợp ngoại lệ về độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động
Căn cứ vào độ tuổi, pháp luật lao động quy định các điều kiện và phạm vi sử dụng lao động chưa thành niên khác nhau, nhằm bảo vệ sức khỏe, sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách của người chưa thành niên.
Thứ nhất, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc theo Điều 147 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
- Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:
+ Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
+ Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
+ Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
+ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
+ Phá dỡ các công trình xây dựng;
+ Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
+ Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
+ Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
- Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:
+ Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
+ Công trường xây dựng;
+ Cơ sở giết mổ gia súc;
+ Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
+ Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
Ví dụ: Một học sinh 16 tuổi có thể làm thêm tại cửa hàng sách, quán cà phê, nhưng không được làm việc tại công trường xây dựng hoặc cơ sở sản xuất hóa chất.
Thứ hai, người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Ví dụ: Một học sinh 14 tuổi phụ giúp bán hàng tại cửa hàng của gia đình vào dịp hè, làm việc vài giờ mỗi ngày.
Thứ ba, người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ví dụ: Trẻ em tham gia đóng phim, biểu diễn nghệ thuật thiếu nhi theo chương trình được cấp phép.
Ngoài ra, pháp luật còn giới hạn thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên nhằm bảo đảm sức khỏe (Điều 146 Bộ luật Lao động 2019):
+ Người chưa đủ 15 tuổi: không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần. Không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần. Có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:
(1) Người lao động có các quyền sau đây:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
