Độ tuổi lao động từ bao nhiêu đến bao nhiêu? Độ tuổi lao động tối thiểu là bao nhiêu?
Xuất bản: 13-08-2026Nội dung chính
Độ tuổi lao động từ bao nhiêu đến bao nhiêu? Độ tuổi lao động tối thiểu là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Điều 169. Tuổi nghỉ hưu
...
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
...
Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định một "độ tuổi lao động" cố định từ bao nhiêu đến bao nhiêu tuổi.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ một số trường hợp đặc biệt đối với người chưa đủ 15 tuổi được pháp luật cho phép làm một số công việc nhất định theo quy định tại Chương XI Bộ luật Lao động 2019.
Đối với giới hạn về độ tuổi, Bộ luật Lao động không quy định độ tuổi lao động tối đa. Người lao động vẫn có thể tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và có thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Năm 2026, tuổi nghỉ hưu là 61 tuổi 06 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ.

Độ tuổi lao động từ bao nhiêu đến bao nhiêu? Độ tuổi lao động tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Chính sách của Nhà nước đối với người lao động được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, chính sách của Nhà nước đối với người lao động bao gồm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; đồng thời khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
Bên cạnh đó, Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đồng thời, Nhà nước có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động; thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Ngoài ra, Nhà nước bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
