Ai có quyền tố cáo? Xâm phạm quyền tố cáo của công dân bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo quy định của pháp luật thì ai có quyền tố cáo? Nếu có hành vi xâm phạm quyền tố cáo của công dân có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Ai có quyền tố cáo?

Căn cứ theo Điều 30 Hiến pháp 2013 có quy định:

Điều 30.
1. Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
...

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 có giải thích người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo.

Theo đó, pháp luật quy định mọi người đều có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Quyền tố cáo không phân biệt độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp hay địa vị xã hội, miễn là người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo 2018) và thực hiện tố cáo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.

Việc trao quyền tố cáo cho mọi cá nhân nhằm khuyến khích người dân chủ động tham gia phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

Ai có quyền tố cáo? Xâm phạm quyền tố cáo của công dân bị phạt bao nhiêu năm tù?

Ai có quyền tố cáo? Xâm phạm quyền tố cáo của công dân bị phạt bao nhiêu năm tù? (Hình từ Internet)

Xâm phạm quyền tố cáo của công dân bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ theo Điều 166 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo như sau:

Điều 166. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Trả thù người khiếu nại, tố cáo;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Dẫn đến biểu tình;
đ) Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, nếu người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc tố cáo, việc xét và giải quyết tố cáo hoặc việc xử lý người bị tố cáo;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết tố cáo gây thiệt hại cho người tố cáo.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Trả thù người tố cáo;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc tố cáo, việc xét và giải quyết tố cáo hoặc việc xử lý người bị tố cáo;

- Dẫn đến biểu tình;

- Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

7 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý